Đất thổ cư là gì và những điều cần biết

Thị trường bất động sản đang trở nên sôi động từng ngày đặc biệt trong năm 2022, trong đó hạng mục đất thổ cư và đất nền đang được mọi người quan tâm đầu tư.

Đất là loại tài sản có giá trị rất lớn nên việc đầu tư vào nó cần có kiến thức về đất đai trước khi xuống tiền đầu tư để tránh bị tiền mất tật mang. Hãy cùng datthocuhanoi.vn tìm hiểu về đất thổ cư là gì ? các quy định hiện hành và kinh nghiệm mua bán đất được chúng tôi phân tích chi tiết.

Đất thổ cư là gì?

Theo luật quy định đất đai năm 2013 thì đất thổ cư được nhà nước quy hoạch với mục đích để ở, xây dựng nhà cửa, các công trình phục vụ nhu cầu đời sống dân sinh.

Các loại đất vườn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đã được cơ quan nhà nước công nhận là đất thổ cư. Hay nói gắn gọn thì đất thổ cư là tên gọi khác của đất ở

Phân loại đất thổ cư chia làm 2 loại chính

  1. Đất thổ cư đô thị: gọi là đất ODT là đất ở thuộc phậm vi quản lý phường, thị trấn , các quận huyện, thị xã, thành phố hay khu dân cư quy hoạch đô thị mới. Hiện nay dạng đất ODT do xã và các cấp tương đương quản lý. Bạn có quyền xây nhà ở và các công trình phục vụ đời sống khác phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị trên mảnh đất của mình.
  2. Đất thổ cư nông thôn: hay là đất ONT cũng là loại đất thổ cư nhưng thuộc đia giới hành chính nông thôn do xã quản lý. Đất ONT gồm có nhà ở, các công trình phục vụ đời sống và vườn ao gắn liền với thửa đất. Đất ONT cũng có sự khác biệt với đất ODT về hạn mức sử dụng đất, thuế nhà đất và điều kiện cấp phép xây dựng.

Phân biệt đất thổ cư, đất ở và đất nông nghiệp.

Đất nông nghiệp hay còn gọi là đất thổ canh là loại đất phục vụ cho lĩnh vực sản xuất, nuôi trồng các sản phẩm nông nghiệp. Đất này cũng có thể phục vụ một số mục đích đặc thù như nuôi thủy hải sản hoặc khai thác muối,…

Đất thổ cư là loại đất chuyên xây các công trình phục vụ nhu cầu đời sống dân sinh như nhà ở, các công trình phụ trợ cho nhà ở,… mục đích của 2 loại đất này là hoàn toàn khác nhau.

Quy định pháp lý đất thổ cư hiện nay

Việc nắm rõ về quy định pháp lý đất thổ cư hiện hành và các chính sách liên quan đến đấtb thổ cư như sổ đỏ, sổ hồng, các hình thức sử dụng hợp pháp cũng như quy định sang nhượng, chuyển đổi quyền sử dụng đất… sẽ là những điều cần lưu ý khi đầu tư bất động sản. Dưới đây là một số câu hỏi liên quan đến đất thổ cư

1.Quyền sử dụng đất thổ cư là sổ đỏ hay sổ hồng?

-Sổ đỏ (sổ bìa đỏ) dùng để chứng nhận quyền sở hữ nhà cùng tài sản đi kèm với amnhr đất đó.

– Sổ hồng (sổ bìa hồng) dùng để chứng nhận quyền sở hữu căn nhà

Tuy nhiên sau năm 2013 quy định luật đất đai đã sửa đổi và gộp chung các mục trên thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bổ sung các nội dung như sau:

  • Quyền sử dụng đối với mảnh đất đó (có sơ đồ mảnh đất đi kèm).
  • Quyền sở hữu bất động sản thuộc mảnh đất.
  • Quyền sử dụng đất và sở hữu bất động sản đi kèm với đất

Như vậy thì đất thổ cư đã có nhà hay các công trình đi kèm hay chưa đều được cấp giấy quyền sử dụng đất bởi Ủy ban nhân dân các cấp cùng Cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

2.Đất thổ cư có xây nhà được không?

Đât thổ cư hay còn gọi là đất ở nên mục đích của đất này là để ở nên được phép xây nhà và các công trình phục vụ đời sống.

Khi bạn sở hữu gấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi mục đích sử dụng là đất ở thì bạn hoàn toàn có thể xây dựng nhà và các công trình gắn liền với nhà. Nhà ở bạn xây phải đúng phạm vi mảnh đất cũng sẽ thuộc quyền sở hữu của bạn và được Pháp luật công nhận, bảo vệ.

3.Đất thổ cư phải đóng thuế không?

Hiện nay tất cả các loại đất đều phải thực hiện đầy đủ nghiwx vụ thuế đối với nhà nước và đất thổ cư cũng vậy.

Thuế này sẽ thuộc cơ quan có thẩm quyền quyết định theo mục đích sử dụng đất. cash tính thuế đất ở được tính theo công thức:

(Diện tích đất tính thuế) x (Giá của 1m2 đất) x (Thuế suất)

4.Đất thổ cư được phép kinh doanh không ?

Hiện nay chưa có quy định nào về xử phạt đối với chủ sở hữu dugnf đất thổ cư để kinh doanh. Tuy nhiên để có thể được kinh doanh một cách hợp pháp thì bạn vẫn cần làm hồ sơ đăng ký biến động đất đai lên cơ quan có thẩm quyền của khu vực.

Thủ tục mua bán đất thổ cư đúng theo pháp luật

Thủ tục sẽ gồm 3 bước:

Sổ đỏ và sổ hồng

Bước 1: Công chứng tại Văn phòng công chứng

Các bên mua bán tới Văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã để tiến hành công chứng. Giấy tờ cần mang theo gồm:

➜ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

➜ Bản sao chứng minh nhân dân của 2 bên mua và bán

➜ Bản sao hộ khẩu của 2 bên mua và bán

Trong vòng 3 ngày, thủ tục công chứng sẽ được hoàn thành. Kế tiếp bạn sẽ phải đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính để gửi số liệu đến cơ quan thuế.

Bước 2: Kê khai thuế tại UBND cấp quận/huyện

Sau khi số liệu được gửi đến cơ quan thuế tính toán, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ gửi thông báo tới 2 bên để thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan.

Bước 3: Sang tên quyền sử dụng đất

Cuối cùng, sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất cho bên mua.

Quy trình chuyển nhượng, mua bán đất hoàn tất!

* Chú ý:

➜ Những loại thuế & phí trong quá trình mua bán đất thổ cư:

➜ Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Nghĩa vụ của cả 2 bên).

➜ Lệ phí trước bạ nhà ở/đất ở (Thường là nghĩa vụ của bên mua).

Thủ tục chuyển lên đất thổ cư

Do dân số ngày một tăng nên nhu cầu xây dựng nhà cửa ngày càng tăng cao, theo luật định thì chỉ đất thổ cư mới được phép xây nhà còn đất nông nghiệp thì không.

Nhu cầu chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư cũng tăng khi quỹ đất ở thì có hạn. Đất nông nghiệp có quy định và đặc thù riêng nên việc chuyển đổi lên đất ở cần có sự đồng ý của cơ quan nhà nước, nếu tự ý chuyển sẽ bị sử phạt theo pháp luật.

Căn cứ theo Điều 57 Luật Đất đai 2013 , có 03 trường hợp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải có sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nơi có đất, đó là:

  • Đất nông nghiệp chuyển thành đất phi nông nghiệp. Ví dụ chuyển từ đất trồng lúa lên đất để xây dựng khu công nghiệp.
  • Đất phi nông nghiệp chuyển thành đất để ở. Đất phi nông nghiệp có nhiều loại chẳng hạn như đất sản xuất, kinh doanh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh… các loại đất phi nông nghiệp này khi chuyển đổi thành đất ở đều phải xin phép cơ quan Nhà nước.
  • Đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng (VD: đất giao cho đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, đất giao cho cơ sở tôn giáo, đất được sử dụng để xây dựng dự án tái định cư..) chuyển thành đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

* Ngoài 03 trường hợp này thì không cần xin phép, nhưng cần phải làm thủ tục đăng ký tại văn phòng đăng ký đất đai cấp quận huyện ở địa phương.

  • Phí và lệ phí chuyển nhượng mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp lên đất thổ cư.
  • Người chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp lên đất thổ cư sẽ phải nộp một khoản phí và lệ phí khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Các loại phí và lệ phí này bao gồm:
  • Các chi phí trong việc thực hiện đo đạc.
  • Tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất: được tính bằng 1/2 mức chênh lệch giá đất nông nghiệp và đất thổ cư ở địa phương tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Lệ phí trước bạ: tính bằng 0.5% giá trị của phần đất yêu cầu chuyển đổi.

Tạm kết

Trên đây là những điều khoản cần lưu ý khi thực hiện mua bán, trao đổi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai. Hy vọng sẽ giúp ích được độc giả ít nhiều cho quyết định đầu tư của mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.